lý thuyết về adn
Các lĩnh vực Vật lý. Khám phá danh sách các loại vật lý khác nhau này: Ac oustics : Nghiên cứu sóng âm thanh và âm thanh. Trong lĩnh vực này, bạn nghiên cứu sóng cơ học trong khí, chất lỏng và chất rắn. Nó bao gồm các ứng dụng cho sóng địa chấn, sốc và rung, tiếng ồn, âm
Tiềm năng ứng dụng của giải Nobel Hóa học 2021. Đó là 3 nhà khoa học Alain Aspect (Pháp), John F. Clauser (Mỹ) và Anton Zeilinger (Áo). Theo CNN, giải Nobel Vật lý năm 2022 được trao cho 3 nhà khoa học này vì công trình nghiên cứu về các thí nghiệm với xung photon (các hạt trong chùm ánh
Sinh 9 [Lý thuyết] Chương III : ADN và gen ADN. Thread starter ha_duong21; Ngày gửi 31 Tháng tám 2021; Replies 5 Views 1,375 Ví dụ như Sinh học chẳng hạn , các lớp trước Sinh học đều là lý thuyết nhưng lên lớp 9 lại khác , ngoài lý thuyết thì các bạn học toán Sinh . Khá thú vị đó
Lý thuyết. 1. Mối quan hệ giữa ARN và protein. - Gen mang thông tin cấu trúc nên phân tử protein. Gen chỉ có trong nhân tế bào là chủ yếu, mà protein lại được tổng hợp ở tế bào chất. Vì vậy giữa gen và protein phải có mối quan hệ với nhau thông qua một cấu trúc trung gian nào
Vật liệu di truyền này được gọi là DNA, viết tắt của cụm từ deoxyribonucleic acid (tiếng Pháp là ADN). Việc khám phá ra cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA đã mở cửa cho các nhà khoa học lao vào nghiên cứu mật mã được cài đặt trong đó.
mengapa setiap bangunan konstruksi memiliki sifat sifat yang unik. Ngày đăng 09/04/2016, 1949 cấu tạo hóa học, cấu trúc không gian, cơ chế tổng hợp ADN, ARN, tạo hóa họcADN axit deoxiribonucleic thuộc loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố chính là C, H, O, N và P. ADN là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon đvC. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân. Đơn phân của ADN là các nucleotit gồm có 4 loại nu khác nhau, kí hiệu là A adenin, T timin, X xitozin và G guanin. Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần 1 bazo nito, 1 đường deoxiribozo và 1 phân tử H3PO4, các đơn phân chỉ khác nhau bởi các bazonito. Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn , hàng triệu đơn phân. Bốn loại nucleotit trên liên kết vs nhau theo chiều dọc và tùy theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài của ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nucleotit. Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật. Lượng ADN trong tế bào chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài. Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa và sau thụ tinh nó lại được phục hồi lại như ban đầu trong hợp tử. ARN là một đa phân tử do nhiều đơn phân tạo thành. Có bốn đơn phân tạo nên ARN được gọi là các ribonucleotit A adenin; uraxin U; xitozinX; guaninG. Mỗi ribonucleic gồm 3 thành phần cơ bản sau một bazonito, 1 đường ribozo C5H10O5 và 1 phân tử axit photphoric H3PO¬4. Trên mạch phân tử ARN, các đơn phân được nối với nhau bằng liên kết hóa trị giữa đường C5H10O5 của đơn phân này vs phân tử H3PO4¬ của đơn phân bên cạnh tạo nên chuỗi poliribonucleotit. Các ARN phân biệt nhau bởi số lượng, thành phần và trật tự phân bố các đơn phân. Vì vậy, từ bốn loại đơn phân đã tạo nên vô số các phân tử ARN. Pr là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính C,H,O,N. Ngoài ra có thể còn có một số nguyên tố khác. Pr thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn có thể dài tới 0,1 micromet, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC. Pr cũng được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên pr là axit amin gồm hơn 20 loại axit amin khác nhau. Mỗi axit amin gồm ba thành phần một gốc hidrocacbonRCH, một nhóm amin NH2 và một nhóm cacboxylCOOH theo công thức cấu tạoCác axit amin nối với nhau bằng liên kết peptit là liên kết được hình thành giữa nhóm amin của axit amin này nhóm cacboxyl của axit amin bên cạnh cùng mất đi một phân tử H2O. Nhiều liên kết peptit tạo thành một chuỗi polipeptit. Mỗi phân tử pr có thể gồm một hoặc một số chuỗi 20 loại axit amin khác nhau đó đã tạo nên khoảng 1014 – 1015 loại pr rất đa dạng và đặc thù, khác nhau bởi số lượng, thành phần và trật tự phân bố các axit amin. ADN– ARN- Protein ADN Cấu tạo -ADN axit deoxiribonucleic hóa học thuộc loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố chính là C, H, O, N và P - ADN là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon đvC - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân Đơn phân của ADN là các nucleotit gồm có loại nu khác nhau, kí hiệu là A adenin, T timin, X xitozin và G guanin - Mỗi đơn phân gồm thành phần bazo nito, đường deoxiribozo và phân tử H3PO4, các đơn phân chỉ khác bởi các bazonito Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn , hàng triệu đơn phân - Bốn loại nucleotit liên kết vs theo chiều dọc và tùy theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài của ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều cách khác tạo được vô số loại phân tử ADN khác - Các phân tử ADN phân biệt không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nucleotit - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của sinh vật Lượng ADN tế bào chủ yếu tập trung nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm một nửa và sau thụ tinh nó lại được phục hồi lại ban đầu ARN PROTEIN - ARN là một đa phân tử nhiều đơn phân tạo thành Có bốn đơn phân tạo nên ARN được gọi là các ribonucleotit A adenin; uraxin U; xitozinX; guaninG - Mỗi ribonucleic gồm thành phần bản sau một bazonito, đường ribozo C5H10O5 và phân tử axit photphoric H3PO4 - Trên mạch phân tử ARN, các đơn phân được nối với bằng liên kết hóa trị giữa đường C5H10O5 của đơn phân này vs phân tử H3PO4 của đơn phân bên cạnh tạo nên chuỗi poliribonucleotit - Các ARN phân biệt bởi số lượng, thành phần và trật tự phân bố các đơn phân Vì vậy, từ bốn loại đơn phân đã tạo nên vô số các phân tử ARN - Pr là hợp chất hữu gồm nguyên tố chính C,H,O,N Ngoài có thể còn có một số nguyên tố khác Pr thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn có thể dài tới 0,1 micromet, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC Pr cũng được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân Đơn phân cấu tạo nên pr là axit amin gồm 20 loại axit amin khác - Mỗi axit amin gồm ba thành phần một gốc hidrocacbonR-CH, một nhóm amin - NH2 và một nhóm cacboxyl-COOH theo công thức cấu tạo -Các axit amin nối với bằng liên kết peptit là liên kết được hình thành giữa nhóm amin của axit amin này nhóm cacboxyl của axit amin bên cạnh cùng mất một phân tử H2O Nhiều liên kết peptit tạo thành một chuỗi polipeptit Mỗi phân tử pr có thể gồm một hoặc một số chuỗi polipeptit -Hơn 20 loại axit amin khác đó đã tạo nên khoảng 1014 – 1015 loại pr rất đa dạng và đặc thù, khác bởi số lượng, thành phần và trật tự phân bố các axit amin .. .ADN Cấu tạo -ADN axit deoxiribonucleic hóa học thuộc loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố chính là C, H, O, N và P - ADN là đại phân tử,... phân tử ADN khác - Các phân tử ADN phân biệt không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và thành phần các nucleotit - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là sở... Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn , hàng triệu đơn phân - Bốn loại nucleotit liên kết vs theo chiều dọc và tùy theo số lượng của chúng mà xác định chiều dài của ADN, đồng thời - Xem thêm -Xem thêm lý thuyết về ADN ARN pr, lý thuyết về ADN ARN pr,
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN. HỆ QUẢ Số lượng nu loại A = số lượng nu loại T, số lượng nu loại G = số lượng nu loại X. ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, X. Lưu ý Phân tử ADN mạch kép – Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro, G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại. – Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 Ao, đường kính vòng xoắn là 2nm. – Ở ADN mạch đơn vì A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết bổ sung với X nên A$\ne $T; G$\ne $X. ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Nhưng ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng, kích thước lớn còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và không liên kết với protein histon. ADN của ti thể và lạp thể có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi khuẩn. Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ. STUDY TIP Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài. ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho loài. CẤU TRÚC, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA GEN 1. Khái niệm gen Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho sản phẩm. Sản phẩm mà gen mã hóa có thể là chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN. 2. Phân loại gen Dựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc. Trong đó Gen điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác. Gen cấu trúc là những gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào. Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen người ta phân loại gồm gen phân mảnh và gen không phân mảnh. Gen không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen được dịch mã thành axit amin, gen này thường gặp ở sinh vật nhân sơ. Gen phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục có các đoạn intron xen kẽ các đoạn exon. 2. Cấu trúc của gen Gồm 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc gen, chứa trình tự các nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết khởi động quá trình phiên mã, đồng thời chứa trình tự nucleotit điều hòa quá trình phiên mã. Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã. MÃ DI TRUYỀN 1. Khái niệm mã di truyền Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit. 2. Đặc điểm của mã di truyền – Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định một axit amin. – Có 64 bộ ba trong đó 3 bộ 3 không mã hóa aa mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã UAA, UAG, UGA, 1 bộ ba – AUG vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa cho aa Metionin ở sinh vật nhân thực, aa Foocmin Metionin ở sinh vật nhân sơ. – Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau. – Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ. – Mã di truyền có tính đặc hiệu Một loại bộ ba chỉ mã hóa cho một axit min. – Mã di truyền có tính thoái hóa Một axit amin do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG và UGG. – Có một mã khởi đầu là 5’AUG3’; 3 mã kết thúc là 5’UAA3’; 5’UGA3’; 5’UAG3’. Reader Interactions
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN1. Diễn biến quá trình nhân đôi ADNQuá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian pha S. Gồm 3 bước Bước 1 Tháo xoắn phân tử ADN Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách nhau dần nhau tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch 2 Tổng hợp các mạch ADN mới Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’ ngược chiều với mạch làm khuôn. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung A - T, G - X.+ Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục.+ Trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn đoạn Okazaki.Trong đó- Mạch mới được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ đến 3’ cùng chiều trượt enzim tháo xoắn. - Mạch mới được tổng hợp không liên tục theo chiều 5’ đến 3’ ngược chiều trượt enzim tháo đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza. Bước 3 Tạo hai phân tử ADN conCác mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó có 1 mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban Những đặc điểm quan trọng cần chú ý với quá trình nhân đôi ADN- Về cơ bản, sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực gần giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, chỉ khác biệt ở một số điểm cơ bản sau+ Sự nhân đôi ADN diễn ra đồng thời ở nhiều đơn vị nhân đôi trên cùng một phân tử ADN.+ Hệ enzim tham gia phức tạp Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn. Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục. - Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Do đó từ 1 phân tử, sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra được 2k ADN, trong đó có hai phân tử chứa một mạch ADN của mẹ đầu TIPQuá trình nhân đôi AND là cơ sở cho sự nhân đôi NST, từ đó dẫn đến phân chia tế bào và sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Chuyên đề Sinh học lớp 9Lý thuyết Sinh học 9Lý thuyết ADN tổng kết các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học lớp 9, là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô cùng các em trở nên dễ dàng và hiệu quả ĐỀ SINH HỌC 9 PHÂN TỬADNA. Lý thuyếtI. ADN1. Cấu trúca, Cấu trúc hóa học- ADN axit đêôxiribônuclêic là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N, P- ADN là phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của ADN là các Nuclêôtit thuộc các loại A, T, G, X. Từ 4 loại đơn phân này tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho Cấu trúc không gian theo mô hình Oatxơn – Crick- ADN có cấu trúc 2 mạch đơn xoắn kép với nhau theo chiều từ trái qua phải xoắn phải với mỗi chu kì xoắn dài 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit và đường kính vòng xoắn là 20- Các nuclêôtit trên cùng 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo Nguyên tắc bổ sung NTBS trong đó A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô còn G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô .→ Khi biết trình tự một mạch đơn thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn còn lại. Cùng với đó, nhờ NTBS nên trong phân tử ADN A + G = T + số là tỉ số đặc trưng cho Hoạt độnga. Cơ chế tự nhân đôi- Thời gian, địa điểm Diễn ra trong nhân tế bào vào kì trung gian- Nguyên tắc Quá trình tự nhân đôi của ADN dựa hoàn toàn trên NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn giữ lại một nửa.* Quá trình- Bước 1 Tháo xoắn ADN mẹNhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn, trong đó một mạch có đâu 3’-OH, còn mạch kia có đầu 5’ Bước 2 Enzim ADN-pôlimeraza lần lượt liên kết các nuclêôtit tự do từ môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. Vì enzim ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên trên mạch khuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ → 3’ cùng chiều với chiều tháo xoắn, trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’ → 3’ ngược chiều với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN - Bước 3 Hai phân tử mới được tạo mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn một mạch được tổng hợp và một mạch cũ của phân tử ban đầu đóng xoắn lại với nhau tạo thành hai phân tử ADN thúc quá trình nhân đôi Hai phân tử ADN con được tạo thành có cấu trúc giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban Gen, chức năng và bản chất của gen- Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác Bản chất hóa học của gen là ADN- Chức năng của trọng nhất của gen cũng như ADN là lưu giữ và truyền đạt thông tin di Các công thức thường gặp trong giải bài tậpI. Các thành phần của ADN3. Công thức tính tổng số nuclêôtit của genN = = = A + T + G + X = 2A + 2G4. Công thức tính khối lượng MM = = 5. Công thức tính số liên kết hiđrô H = 2A + 3G6. Công thức tính số liên kết photphodieste P = N - 27. Công thức tính số liên kết đường – photphatD - P = = 2N - 2II. Công thức của quá trình tự sao1. Số ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của 1 ADN 2kSố ADN con được tạo ra sau k lần tự phân của n ADN n x 2k2. Số nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấpNnb = N x 2k - 1Anb = Tnb = A x 2k - 1 = T x 2k - 1Gnb = Xnb = G x 2k - 1 = X x 2k - 13. Số ADN con có 2 mạch đều mới là 2k - 24. Số liên kết hidro được hình thành/phá vỡ Hht = H x 2k Ngoài việc hỗ trợ tổng hợp lý thuyết Sinh học 9, VnDoc còn mang đến cho các bạn hệ thống các bài tập chuyên đề Sinh học 9 đầy đủ và chi tiết nhất có kèm đáp án, bên cạnh đó học sinh cũng có thể tham khảo thêm các nội dung khác như Giải bài tập Sinh 9, Giải Vở BT Sinh Học 9, ..... trong chương trình học lớp 9.
Was this document helpful?Leave a comment or say thanksCHUYÊN ĐỀ 1. ADN VÀ ARNI. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾTNhiễm sắc thể là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp tế bào, axit nuclêic là cơ sở vật chất củahiện tượng di truyền ở cấp phân tử. Axit nuclêic có 2 loại là ADN và Kiến thức về ADN ADN được cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit A,T, G, X. Nhờ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân cho nên chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng có thể tạo ra vôsố loại ADN khác nhau. Phân tử ADN mạch kép luôn có số nuclêôtit loại . Nguyên nhân là vì ở ADN mạch kép,A của mạch 1 luôn liên kết với T của mạch 2 và G của mạch 1 luôn liên kết với X của mạch 2. Vì vậy, nếumột phân tử ADN có số nuclêôtit loại thì chứng tỏ đó là ADN mạch Vì hai mạch của ADN liên kết bổ sung cho nên tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất đúng bằng tỉ lệ ở đoạn mạch thứ hai và đúng bằng tỉ lệ của cả ADN. Nguyên nhân là vì1 1 2 2 ADNA T A T A .- Phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép. Trong các dạng xoắn kép của ADN thì cấu trúc xoắn kép dạng Blà dạng phổ biến nhất. Ở cấu trúc không gian dạng B, mỗi chu kì xoắn có độ dài 34Å và có 10 cặpnuclêôtit. Vì vậy, số chu kì xoắn của ADNN là tổng số nu, L là chiều dài của ADN theo đơnvị Å. ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Tuy nhiên,ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và khôngliên kết với prôtêin histon. ADN của ti thể, lục lạp có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vikhuẩn. Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng choloài. Vì vậy, nếu tế bào gan có hàm lượng ADN ở trong nhân là x pg thì tế bào mắt cũng có hàm lượngADN trong nhân là x Hàm lượng ADN ở trong tế bào chất không ổn định cho nên không có tính đặc trưng cho loài. Hàmlượng ADN trong tế bào chất không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổitùy từng loại tế Kiến thức về genTrang 1
lý thuyết về adn