lý thuyết thâm nhập xã hội

1. Khái niệm - Hoạt động chính trị - xã hội là những hoạt động có nội dung liên quan đến việc xây dựng và bảo vệ Nhà nước, chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội; là những hoạt động trong các tổ chức chính trị, đoàn thể quần chúng và hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường sống của con người. Tham gia Hội thi, các đội thi phải trải qua các phần thi như: thi chào hỏi, giới thiệu đơn vị, thi tìm hiểu về kiến thức pháp luật phòng chống ma túy - tệ nạn xã hội, thi xử lý tình huống diễn ra trong thực tế hoạt động của đơn vị, thi thuyết trình nội dung về TỔNG QUÁT Trong xu thế của sự phát triển và hội nhập, mỗi cá nhân cần trở nên khác biệt, hiểu chính bản thân mình hơn để có thể hội nhập và phát triển tốt đồng thời vẫn giữ được những giá trị cốt lõi và đặc thù riêng của mỗi cá nhân. => Kỹ năng khám phá và phát triển bản thân luôn được xem là một trong những kỹ năng quan trọng của xã hội hiện nay. Vì vậy, một bài đăng với thông điệp trendy, thiết kế bắt mắt và hình ảnh đẹp trên mạng xã hội sẽ giúp thương hiệu của bạn "nổi bần bật" giữa không gian mạng ngồn ngộn nội dung. Canva có hàng nghìn mẫu bài đăng mạng xã hội được tạo sẵn cho mọi nền tảng Lý thuyết Lịch sử 12. Giải bài tập SGK Lịch sử 12. Giấy phép Mạng Xã Hội số: 638/GP-BTTTT cấp ngày 29/12/2020. Địa chỉ: P401, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này. mengapa setiap bangunan konstruksi memiliki sifat sifat yang unik. Chương Chương 1 1 Truyền Truyền thông thông và và quá quá trình trình truyền truyền thông thông Thời gian 8 tiết học 2 Tài liệu môn học 1. PP bài giảng 2. Sách Truyền thông- lý thuyết và kỹ năng cơ bản. Pg 3 Một số quan niệm về truyền thông • Truyền thông là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời John Hober • Truyền thông là quá trình qua đó, chúng ta hiểu người khác và làm cho người khác hiểu chúng ta. Martin P. Aldelsm • Truyền thông nảy sinh từ nhu cầu giảm độ không rõ ràng để có hành động hiệu quả, để bảo vệ hoăc tăng cườngDean Barnlund • … Pg 4 Khái niệm truyền thông • Là quá trình giao tiếp, chia sẻ thông tin, suy nghĩ, tình cảm… nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau, nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và thay đổi hành vi của con người. Pg 5 2 khía cạnh cần lưu ý trong khái niệm truyền thông • Truyền thông là một hoạt động mang tính quá trình. Đó không phải là hoạt động nhất thời, gián đoạn mà mang tính liên tục. Đó là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các thực thể tham gia truyền thông • Truyền thông phải đạt tới mục đích hiểu biết lẫn nhau, từ đó đem lại sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng. Pg 6 Truyền thông • Tiếng Anh Communication • Truyền thông nội biên và truyền thông ngoại biên Pg 7 Các yếu tố của hoạt động truyền thông • • • • • • • Nguồn phát Thông điệp Kênh Người tiếp nhận Hiệu quả Phản hồi Nhiễu Pg 8 Những yêu cầu đảm bảo truyền thông đạt hiệu quả • - Nguồn phát Có các kỹ năng truyền thông Hiểu rõ vấn đề Quan tâm tới vấn đề Hiểu rõ đối tượng Truyền đạt thông điệp phù hợp với đối tượng. - Biết lựa chọn kênh truyền thông thích hợp. Pg 9 Yêu cầu… về thông điệp • • • • • • • Thu hút sự chú ý Rõ ràng, dễ hiểu Tác động vào tình cảm, lý chí. Nêu rõ lợi ích Nội dung nhất quán Củng cố niềm tin Kêu gọi hành động Pg 10 Yêu cầu… về kênh truyền thông • Tiếp cận được và chi trả được • Có sức hấp dẫn Pg 11 Yêu cầu… về người tiếp nhận • Nhận thức được, quan tâm và sẵn sàng tiêp nhận thông tin. • Hiểu rõ giá trị thông tin • Vượt qua các rào cản vật chất, tâm lý trong quá trình truyền thông. • Cung cấp ý kiến phản hồi. Pg 12 Các mô hình truyền thông • Mô hình của H. Lasswel và C. Shannon • Quá trình truyền thông Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi Pg 13 Mô hình truyền thông của Lasswel Nguồn phát Thông điệp Kênh Người nhận Pg 14 Mô hình truyền thông 2 chiều của Shannon N S M C R E Pg 15 • Quá trình truyền thông Quá trình mã hóa, giải mã và thông tin phản hồi Pg 16 3 giai đoạn của quá trình truyền thông A B A B A B Pg 17 Sơ đồ 2 quá trình của hoạt động truyền thông C S Encode M Recode R F Pg 18 Các lý thuyết truyền thông • • • • • • Lý thuyết thâm nhập xã hội Lý thuyết xét đoán xã hội Lý thuyết học tập xã hội Lý thuyết giảm bớt sự không chắc chắn Lý thuyết truyền bá cái mới Truyền thông nhằm vào sự thuyết phục Pg 19 Lý thuyết thâm nhập xã hội Nội dung • Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào con người khác, các nhóm và xã hội. • Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng thức đẩy nhu cầu truyền thông giữa các cá nhân, nhóm và cộng đồng Pg 20 Lý thuyết thâm nhập xã hội… Hệ quả • Muốn tạo ra tính tích cực trong truyền thông cần phải khơi dậy nhu cầu thâm nhập xã hội của con người • Chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng/ điều kiện của cá nhân khi họ có ý định hoặc bắt đầu/ đang/ đã tham gia vào các quá trình truyền thông • Cần chú ý rèn luyện các kỹ năng cơ bản hỏi và lắng nghe, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc. Pg 21 Thang Huynh’s Post CEO & Employer Branding Advisor at Talent Brand - We support companies developing and executing integrated strategies that help attract, connect, and engage talents. 10mo Lý thuyết thâm nhập xã hội Social Penetration Theory đưa ra các giai đoạn khác nhau trong việc xây dựng mối quan hệ của một người với ai đó bằng cách chia sẻ thông tin về bản thân – được gọi là tự bộc lộ self-disclosure. Sự bộc lộ self-disclosure xảy ra trong bốn giai đoạn Cấp độ một – Sáo ngữ Cấp độ hai – Sự thật Cấp độ ba – Ý kiến Cấp độ bốn – Cảm xúc Mời bạn cùng tìm hiểu thêm về lý thuyết này và cách áp dụng trong truyền thông employerbranding trên mạng xã hội trong bài viết sau Ứng dụng Lý thuyết thâm nhập xã hội trong xây dựng nội dung kết nối với nhân tài trên mạng xã hội More from this author Explore topics lượt xem 303 download Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Đề cương Lý thuyết truyền thông Câu 1 Phân tích khái niệm truyền thông và ý nghĩa của truyền thông trong hoạt động của nhà báo? Khái niệm truyền thông 1. Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội. Khái niệm trên trích từ cuốn “Truyền thông lý thuyết và kĩ năng cơ bản” do PGS, TS Nguyễn Văn Dững chủ biên. Khái niệm trên đã chỉ ra bản chất và mục đích truyền thông. Về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông. Quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể được hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra. Quá trình truyền thông vì vậy chỉ kết thúc khi đã đạt được sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông. Về mục đích, truyền thông hướng đến những hiểu biết chung nhằm thay đổi thái độ, nhận thức, hành vi của đối tượng truyền thông và tạo định hướng giá trị cho công chúng. Ý nghĩa của truyền thông trong hoạt động của nhà báo 2. Truyền thông có ý nghĩa quan trọng đối với nhà báo. Bản chất của việc làm báo là làm truyền thông. Người làm báo sử dụng truyền thông để đạt được mục đích nghề nghiệp của mình. Trong hoạt động tác nghiệp của mình, nhà báo phải nắm vững các kĩ năng truyền thông để có thể đạt được hiệu quả truyền thông. Các kĩ năng truyền thông như vậy có vai trò phương tiện giúp người làm báo tác nghiệp hiệu quả. Cụ thể, trong việc tìm kiếm nguồn tin với các đối tượng rất đa dạng nếu nhà báo không nắm được các bước truyền thông, các kĩ năng truyền thông thì sẽ rất khó tiếp cận và khai thác nguồn tin. Trong sáng tác, người làm báo cũng luôn phải chú trọng đến truyền thông. Nói như vậy vì báo chí có hiệu quả truyền thông rộng lớn và rất cần sự thận trọng để tránh những hậu quả đáng tiếc. Người làm báo phải chú ý xem mình đang truyền thông cho đối tượng nào để từ đó xác lập nội dung, cách thức truyền thông cho phù hợp. Câu 2 Mô tả, phân tích và nêu ứng dụng của mô hình truyền thông một chiều và hai chiều? Mô hình truyền thông một chiều của Lassweell 1. * Mô tả Nguồn Phát->Thông Điệp->Kênh->Tiếp Nhận * Phân tích -Mô hình truyền thông một chiều gồm các yếu tố sau + Nguồn phát Người gửi hay nguồn gốc thông điệp. + Thông điệp Ý kiến, cảm xúc, suy nghĩ, thái độ… được truyền đi. + Kênh Phương tiện mà nhờ đó các thông điệp được chuyển đi từ nguồn đến người nhận. + Người nhận Là một người hay nhóm người mà thông điệp hướng tới. -Trong mô hình này không thể thiếu bất cứ một yếu tố hay giai đoạn nào vì nếu thiếu thì không thể thực hiện được quá trình truyền thông. -Thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận là một yếu tố quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả của các hoạt động truyền thông. Tuy nhiên, trong mô hình này, những thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận chưa được đề cập tới. * Ứng dụng Đây là mô hình truyền thông đơn giản song rất thuận lợi khi cần chuyển những thông tin khẩn cấp. b Mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon * Mô tả Nhiễu Thông Tin Kênh Phát Tiếp Nhận Nguồn Phát Hiệu Quả Phản Hồi * Phân tích -Mô hình này đã khắc phục được nhược điểm của mô hình truyền thông một chiều bằng cách nhấn mạnh vai trò của thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận. -Mô hình này đã thể hiện rõ tính tương tác, bình đẳng cũng như sự chuyển đổi giữa chủ thể và khách thể truyền thông. -Mô hình cũng cho thấy sự chú ý, quan tâm đến hiệu quả truyền thông. * Ứng dụng Mô hình truyền thông hai chiều được ứng dụng ngày càng nhiều trong điều kiện hiện nay khi mà giới truyền thông luôn mong muốn có sự cân bằng trong truyền thông để đạt được sự chia sẻ, phản hồi qua đó có những thay đổi mang tính tích cực đối với cả chủ thể truyền thông và khách thể truyền thông. Có thể thấy các ứng dụng của truyền thông hai chiều trong tất cả các loại hình truyền thông như -truyền thông cá nhân với các cuộc đối thoại mang tính hai chiều, chia sẻ. -truyền thông nhóm và truyền thông 1-1 nhóm với biểu hiện như các cuộc toạ đàm chia sẻ thông tin, lắng nghe phản hồi. -truyền thông đại chúng với sự tương tác giữa chủ thể và khách thể truyền thông ngày càng được nâng cao qua các kênh phản hồi đa dạng. Ví dụ Đài truyền hình Việt Nam có chương trình “trả lời thư bạn xem truyền hình”. Câu 3 Mô tả, phân tích và nêu ý nghĩa ứng dụng của các lý thuyết truyền thông lý thuyết xét đoán xã hội, lý thuyết thâm nhập xã hội, lý thuyết học tập xã hội. 1. Lý thuyết xét đoán xã hội Khi chuẩn bị thiết kế thông điệp cho nhóm công chúng đối tượng, nhà truyền thông phải phân tích, chia nhỏ nhóm công chúng, đối tượng ra thành những nhóm nhỏ với thái độ và nhận thức khác nhau. Nhóm đối tượng thường được chia ra làm 3 loại là đồng tinh, trung lập và phản đối. Từ việc phân chia nhóm đối tượng truyền thông, chủ thể truyền thông có thể lựa chọn việc tập trung truyền thông vào nhóm đối tượng nào để đạt được hiệu quả truyền thông cao nhất. Trong ba nhóm đối tượng đồng tình, trung lập và phản đối, mỗi nhóm có những đặc điểm, thế mạnh và hạn chế riêng. Tuy nhiên, trong hoạt động truyền thông, thông thường chủ thể truyền thông thường chuẩn bị thông điệp ưu tiên nhằm vào nhóm đối tượng trung lập trước để vừa bảo đảm tính khách quan vừa có thể truyền thông thay đổi nhận thức của nhóm trung lập sang đồng tình. Trong truyền thông để vận dụng lý thuyết này đạt hiệu quả cần phân loại các vấn đề và nội dung cần đạt được sau hoạt động truyền thông. Nên đưa ra các vấn đề có tính chất trung lập trước. Những vấn đề dễ gây phản cảm, phản đối nên để lại sau. Có tiến hành như vậy thì hoạt động truyền thông mới đạt được hiệu quả cao. Hệ quả quan trọng nhất có thể rút ra từ lý thuyết này là nguyên lý thuyết phục trong vận động gây ảnh hưởng. Theo nguyên lý này muốn tạo ra sức thuyết phục trong hoạt động truyền thông, đặc biệt là trong vận động gây ảnh hưởng cần chú trọng các điểm sau -Phải tiến hành chia nhóm đối tượng, phân loại mức độ nhận thức, thái độ hành vi của đối tượng, nhóm đối tượng. -Trên cơ sở phân chia và phân tích đối tượng, chủ thể truyền thông tiến hành lựa chọn thông điệp, tìm thời điểm, thời gian và kênh truyền thông thích hợp. Lý thuyết thâm nhập xã hội 2. Giao tiếp, hiểu biết lẫn nhau là một trong những nhu cầu cơ bản nhất để con người có thể tồn tại và phát triển, với tư cách là một thực thể xã hội. Lý thuyết thâm nhập xã hội cho rằng, mỗi cá nhân và mỗi nhóm xã hội bao giờ cũng có nhu cầu thâm nhập vào người khác, vào nhóm xã hội khác. Đó là một trong những nguyên nhân thúc đẩy nhu cầu truyền thông giữa cá nhân, nhóm và cộng đồng. Thâm nhập vào các cá thể, các nhóm xã hội là một quá trình theo qui trình và thường trải qua các giai đoạn -Lịch sự giao tiếp. -Thông báo mục đích làm quen - xảy ra xung đột. -Tìm hiểu sở thích, nguyện vọng. -Tìm hiểu sâu hơn về niềm tin, tôn giáo, lý tưởng… Trong việc hình thành các mối quan hệ, kĩ năng đặt câu hỏi và phân tích câu hỏi là rất quan trọng. Nó giúp xây dựng mô hình, cấu trúc câu chuyện. Những cuộc tiếp xúc, làm quen luôn chịu tác động bởi môi trường giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, văn hoá cộng đồng… Quá trình thâm nhập xã hội đòi hỏi sự thông hiểu, chia sẻ lẫn nhau. Kỹ năng truyền thông của những người tham gia truyền thông là yếu tố quan trọng giúp rút ngắn thời gian thâm nhập để tạp sự tương đồng, cộng tác đạt hiệu quả. Các hệ quả của lý thuyết thâm nhập xã hội -Hệ quả 1 Muốn tạo ra tính tích cực trong hoạt động truyền thông cần phải khơi dậy nhau cầu thâm nhập xã hội, mong muốn khám phá của mỗi người -Hệ quả 2 Cần chú ý đến mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng, điều kiện của cá nhân khi họ có ý định hoặc bắt đầu, đang, đã tham gia vào quá trình truyền thông. -Hệ quả 3 Với tư cách là nhà truyền thông cần chú ý rèn luyện các kĩ năng cơ bản hỏi và lắng nghe, trao đổi và chia sẻ, rút ngắn khoảng cách tiếp xúc, nhanh chóng hoà nhập trong giao tiếp. 3. Lý thuyết học tập xã hội Lý thuyết này quan tâm tới mặt xã hội thay vì mặt cá nhân của truyền thông và hành vi mặc dù nó vẫn chú ý tới phương thức con người tiếp cận môi trường xã hội và quyết định cái mà mình sẽ làm. Lý thuyết học tập xã hội cho rằng mọi người học tập nhờ -Quan sát việc người khác làm. -Xem xét các hậu quả những người đó trải qua. -Dự liệu điều sẽ xảy ra với chính họ nếu họ làm theo hành vi của người khác. -Hành động bằng việc tự thử nghiệm hành vi. -So sánh kinh nghiệm của mình với cái đã xảy đến với những người khác. -Khẳng định niềm tin về hành vi mới Các hệ quả của lý thuyết học tập xã hội -Hệ quả 1 Vai trò quan trọng của quan sát và bắt chước trong học tập. -Hệ quả 2 Vai trò quan trọng của người dạy trong quá trình đào tạo. Thay cho vai trò truyền đạt kiến thức là vai trò hướng dẫn người học tự tiếp cận và lĩnh hội kiến thức. Tôn trọng tư duy sáng tạo và ý kiến cá nhân của người học. -Hệ quả 3 Phương pháp tự học hiệu quả. Người học chiếm vị trí trung tâm và phải đảm bảo tính chủ động và tích cực trong quá trình đào tạo. -Hệ quả 4 Những chú ý nhằm tăng khả năng giáo dục từ xa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Giáo dục từ xa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng là bước tiến nhảy vọt nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội hiện đại. Với các nhà truyền thông thực hiện các chương trình giáo dục từ xa này bên cạnh việc chú ý thế mạnh và hạn chế của các phương tiện truyền thông đại chúng cũng cần đặc biệt quan tâm về việc tổ chức đầy đủ các bước của quá trình học tập cho người học. Câu 4 Mô tả, phân tích ý nghĩa và cho ví dụ về các nhân tố trong truyền thông cá nhân. 1. Nhân tố thứ 1 Các nhân vật tham gia vào quá trình truyền thông nhân vật giao tiếp Nhân vật giao tiếp thường được chia thành 3 nhóm chính -Nhóm có mục tiêu chủ yếu là phát thông tin Nguồn phát. -Nhóm có mục tiêu chủ yếu là tiếp nhận thông tin Người nhận. -Nhóm tham gia ngẫu nhiên hoặc do chịu ảnh hưởng từ các cá nhân khác hoặc do ép buộc phải tham gia. Với nhóm thứ 3, chủ thể truyền thông phải tác động vào nhu cầu thâm nhập xã hội, khơi gợi nhu cầu chia sẻ, hứng thú của họ. Có như vậy mới đạt được hiệu quả truyền thông cao. Yêu cầu quan trọng ở nhóm thứ 3 này là khả năng hoà nhập vào các nhóm khác. Nhân tố thứ 2 Mục tiêu của truyền thông cá nhân 2. Trong quá trình diễn ra các hoạt động truyền thông cá nhân, mỗi cá nhân, nhóm người lại có những mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, có thể chia các mục tiêu đó ra các dạng sau đây -Tìm hiểu và phát hiện. -Thoả mãn nhu cầu giao tiếp. -Truyền đạt, giải thích, thuyết phục. -Cùng nhau giải quyết vấn đề. -Giải quyết các xung đột. Nhân tố thứ 3 Nội dung các thông điệp trong truyền thông cá 3. nhân nội dung giao tiếp -Nội dung thông điệp phải rõ ràng, cụ thể và chính xác. -Nội dung thông điệp phải liên quan đến nhu cầu của đối tượng. -Tạo ra sự tin cậy và tin tưởng cho người phát thông điệp. -Tạo sự trao đổi các thông điệp trong truyền thông cá nhân. Nhân tố thứ 4 Công cụ hay phương tiện truyền thông cá nhân 4. công cụ, phương tiện giao tiếp Công cụ chủ yếu của truyền thông nói chung và truyền thông cá nhân nói riêng là các yếu tố ngôn ngữ nói, viết và phi ngôn ngữ nét mặt, cử chỉ, trang phục, khoảng cách thân sơ…. Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết là công cụ quan trọng nhất của con người trong hoạt động truyền thông và được thể hiện bởi những chức năng chủ yếu thông báo, diễn cảm, tác động. Yếu tố phi ngôn ngữ giúp đánh giá tính chân thực của thông tin từ ngôn ngữ, giúp chuyển tải tinh tế các thông tin mang tính nhạy cảm. Nhân tố thứ 5 Bối cảnh truyền thông 5. Chi phối mạnh mẽ công cụ và cách thức tổ chức truyền thông. Chi phối nội dung, hình thức và tính chất của thông điệp. Nhân tố thứ 6 Kênh truyền thông cá nhân 6. Là đường liên lạc giữa các cá nhân, giữa chủ thể và khách thể truyền thông. Kênh truyền thông cá nhân phổ biến gồm 5 giác quan của con người. Trong đó, chủ yếu là hoạt động của thính giác và thị giác với sự hỗ trợ của các nhân vật trung gian và các phương tiện kĩ thuật khác như điện thoại, fax, các dịch vụ truyền tin qua mạng internet… Câu 5 Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa truyền thông 1-1 nhóm và truyền thông trong nhóm. Cho ví dụ minh hoạ. Tương đồng 1. -Cùng là truyền thông nhóm với các hoạt động truyền thông được thực hiện và tạo ảnh hưởng trong phạm vi từng nhóm xã hội cụ thể. Khác biệt 2. -Vai trò của các thành viên trong hoạt động truyền thông + Trong truyền thông 1-1 nhóm, một cá nhân có vai trò như một nhà truyền thông với đối tượng là một nhóm. + Còn truyền thông trong nhóm thì các cá nhân có vai trò bình đẳng như nhau với các hoạt động như truyền thông giữa các cá nhân trong nhóm hoặc các nhóm nhỏ trong một nhóm lớn hơn. Câu 6 Nêu, phân tích và cho ví dụ minh hoạ về các đặc điểm của truyền thông đại chúng. Đối tượng tác động của truyền thồng đại chúng là đông đảo 1. công chúng xã hội. Các ấn phẩm truyền thông đều nhằm vào những nhóm đối tượng cụ thể nhưng khi ấn phẩm đó đã được xã hội hoá trên các kênh truyền thông đại chúng thì đối tượng tiếp nhận không chỉ là nhóm đối tượng được xác định ban đầu. Đây chính là tính công khai của truyền thông đại chúng. Tính công khai tiềm ẩn sức mạnh của truyền thông đại chúng. Nội dung truyền thông đại chúng hướng tới việc ưu tiên thoả 2. mãn, phục vụ nhu cầu của công chúng. Những sự kiện được thông tin liên quan mật thiết đến việc giải thích, tháo gỡ những vấn đề bức xúc trong đời sống của đông đảo cư dân hoặc giúp họ nhận thức, giải quyết các vấn đề mới phát sinh. Trong xã hội thông tin thời đại số, các phương tiện truyền thông đại chúng đã và đang trở thành diễn đàn chia sẻ thông tin, tình cảm, kĩ năng, kinh nghiệm… của đông đảo công chúng. Sản xuất, trao đổi, chia sẻ thông tin là một trong những hoạt động chủ yếu trong nền kinh tế tri thức và xã hội số hoá. cTính mục đích rõ rệt Truyền thông đại chúng tác động và làm thay đổi thái độ, nhận thức, dư luận xã hội, tạo nên định hướng giá trị cộng đồng. Truyền thông đại chúng cũng mang mục đích chính trị sâu sắc. dTính phong phú đa dạng -Đối tượng phản ánh của truyền thông đại chúng bao gồm các sự kiện và vấn đề về mọi lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. -Nó đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của con người và xã hội từ tâm lý, tinh cảm, nhận thức đến hiểu biết, hành vi… -Hệ thống ký hiệu, các phương tiện, phương thức sản xuất và chuyển tải thông điệp đa dạng. -Hình thức và thể loại linh hoạt và phong phú. eTính dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm theo Tính chất giao tiếp đại chúng yêu cầu thoả mãn trình độ chung của công chúng. Các thông điệp do đó phải đảm bảo tính dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm theo. fTính gián tiếp Hầu hết các kênh truyền thông đại chúng trong quá trinh chuyển tải thông điệp không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa chủ thể và khách thể mà dùng các phương tiện kĩ thuật làm vật trung gian truyền dẫn. Do đó muốn nâng cao năng lực và hiệu quả truyền thông phải đầu tư, đổi mới công nghệ, hình thức và phương thức truyền dẫn thông điệp. Mặt khác cũng cần phải nắm vững các đặc trưng của mỗi kênh giao tiếp để có thể khai thác triệt để. gTần suất tương tác tỉ lệ thuận với năng lực, hiệu quả truyền thông Trong quá trình truyền thông, tần suất tương tác giữa chủ thể và khách thể càng nhiều, càng bình đẳng thì năng lực và hiệu quả truyền thông ngày càng cao. 1 272 tài liệu 1644 lượt tải Ngày đăng 02/07/2014, 2323 Lý thuyết trao đổi xã hội đã được giới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans. Sau khi Homans thành lập lý thuyết, nhiều lý thuyết như Richard Emerson, John Thibaut, Harold Kelley và Peter Blau tiếp tục viết về lý thuyết. John Thibaut và Harold Kelly tập trung nghiên cứu trong lý thuyết về các khái niệm tâm lý, nhóm nhị nguyên và nhỏ. Homans mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực này đã được tập trung vào các hành vi của các cá nhân khi tương tác với nhau. Ông tin rằng các đặc điểm như năng lượng, sự phù hợp, lãnh đạo, tình trạng và công bằng trong hành vi xã hội là rất quan trọng để giải thích trong lý thuyết. Mặc dù có những phương thức khác nhau trao đổi, Homans tập trung nghiên cứu của ông về cặp đôi ngoại tóm tắt các hệ thống trong ba dự luật, thành công Dự luật kích thích kinh tế, Tướcsự thỏa mản. Dự luật thành công khi người ta tìm thấy họ được thưởng cho những hành động của họ, họ có xu hướng lặp lại hành động kích thích Dự luậtPeter Blau tập trung các bài viết đầu tiên của ông trên lý thuyết trao đổi xã hội nhiều hơn đối với khía cạnh kinh tế và tiện dụng. Trong khi đó, Homans tập trung trên nguyên tắc tăng cường mà tin cơ sở di chuyển tiếp theo của các cá nhân trên kinh nghiệm trong quá khứ, tập trung thực dụng Blau của khuyến khích các nhà lý luận để nhìn về phía trước như những gì họ mong đợi phần thưởng sẽ là liên quan đến sự tương tác xã hội của họ tiếp theo. Blau cảm thấy rằng nếu cá nhân, tập trung quá nhiều vào các khái niệm tâm lý trong lý thuyết, họ sẽ không học tập các khía cạnh phát triển của xã hội trao đổi. Blau nhấn mạnh phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi Homans tập trung nhiều vào tâm lý của hành vi cụ thể. Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn I. NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ. Lý thuyết trao đổi xã hội đã được giới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans. Sau khi Homans thành lập lý thuyết, nhiều lý thuyết như Richard Emerson, John Thibaut, Harold Kelley và Peter Blau tiếp tục viết về lý thuyết. John Thibaut và Harold Kelly tập trung nghiên cứu trong lý thuyết về các khái niệm tâm lý, nhóm nhị nguyên và nhỏ. Homans mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực này đã được tập trung vào các hành vi của các cá nhân khi tương tác với nhau. Ông tin rằng các đặc điểm như năng lượng, sự phù hợp, lãnh đạo, tình trạng và công bằng trong hành vi xã hội là rất quan trọng để giải thích trong lý thuyết. Mặc dù có những phương thức khác nhau trao đổi, Homans tập trung nghiên cứu của ông về cặp đôi ngoại tệ. Homans tóm tắt các hệ thống trong ba dự luật, thành công Dự luật kích thích kinh tế, Tước-sự thỏa mản. Dự luật thành công khi người ta tìm thấy họ được thưởng cho những hành động của họ, họ có xu hướng lặp lại hành động kích thích Dự luật Peter Blau tập trung các bài viết đầu tiên của ông trên lý thuyết trao đổi xã hội nhiều hơn đối với khía cạnh kinh tế và tiện dụng. Trong khi đó, Homans tập trung trên nguyên tắc tăng cường mà tin cơ sở di chuyển tiếp theo của các cá nhân trên kinh nghiệm trong quá khứ, tập trung thực dụng Blau của khuyến khích các nhà lý luận để nhìn về phía trước như những gì họ mong đợi phần thưởng sẽ là liên quan đến sự tương tác xã hội của họ tiếp theo. Blau cảm thấy rằng nếu cá nhân, tập trung quá nhiều vào các khái niệm tâm lý trong lý thuyết, họ sẽ không học tập các khía cạnh phát triển 1 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn của xã hội trao đổi. Blau nhấn mạnh phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi Homans tập trung nhiều vào tâm lý của hành vi cụ thể. Richard Emerson làm việc đầu tiên trên lý thuyết gắn bó với nhau với cả hai ý tưởng của Homans và ý tưởng của Blau. Từ ý tưởng của Homan, ông tin rằng Lý thuyết xã hội được dựa trên các nguyên tắc tăng cường. Theo Emerson, trao đổi là không một lý thuyết nhưng khuôn khổ một mà từ đó các giả thuyết khác có thể hội tụ và so thuyết chức năng cấu trúc của Emerson quan điểm là tương tự như của Blau kể từ khi cả hai đều tập trung trên các sức mạnh mối quan hệ đã có với quá trình trao đổi. Emerson nói rằng Lý thuyết trao đổi xã hội là một phương pháp tiếp cận trong công tác xã hội, được mô tả đơn giản như là một phân tích kinh tế các tình huống xã hội. Như vậy, lý thuyết Trao đổi xã hội có nguồn gốc từ sự kết hợp của tâm lý học, kinh tế học và xã hội học được vận dụng vào Công tác xã hội nhóm. II. NỘI DUNG. 1. Lý thuyết này tập trung đến hành vi của mỗi cá nhân và sự công bằng của các thành viên trong nhóm. Xuất phát từ những học thuyết trò chơi, phân tích kinh tế , tâm lý động vật, các nhà lý thuyết trao đổi xã hội cho rằng khi người ta tương tác trong nhóm, mỗi người đều cố gắng hành xử để gia tăng tối đa sự khen thưởng và giảm thiểu tối đa sự trừng phạt. Các thành viên trong nhóm bắt đầu tương tác vì những sự trao đổi xã hội này đem lại cho họ điều gì đó có 2 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn giá trị, như sự tán thành chẳng hạn. Theo các nhà lý thuyết trao đổi xã hội thì thường người ta không thể nhận được gì nếu người ta không cho, có một sự trao đổi ngầm trong mọi mối quan hệ giữa con người. Xã hội được hiểu là mạng lưới các các quan hệ rao đổi giữa các cá nhân. Nguyên tắc trao đổi là “ cùng có lơi”, vì vậy cá nhân phải cân nhắc , tính toán thiệt hơn để theo đuổi mục đích cá nhân. Lý thuyết trao đổi xã hội đề xuất rằng hành vi xã hội là kết quả của một quá trình trao đổi lợi ích giữa các cá nhân. Lợi ích này không chỉ dừng lại ở các yếu tố vật chất mà trong quan hệ xã hội nó còn có thể là sự cảm thông, chia sẻ, cảm giác được tôn trọng, tình yêu thương mà cá nhân nhận được. Mục đích mà mọi người hướng đến trong các mối quan hệ là Tăng lợi ích, giảm chi phí/thiệt hại cho bản thân. Thuyết cho rằng tất cả các mối quan hệ của con người được hình thành bởi sự phân tích giá cả lợi nhuận một cách chủ quan và có sự so sánh giữa các lựa chọn. Vì thế, khi những rủi ro lớn hơn những phần thưởng, con người sẽ chấm dứt hoặc từ bỏ mối quan hệ. Ví dụ, khi một người nhận thấy giá trị cái mình cho đi lớn hơn cái họ nhận được, thì người đó tức khắc sẽ quyết định từ bỏ mối quan hệ. Theo đó, chi phí/thiệt hại liên quan đến những điều được xem là ảnh hưởng xấu đến cá nhân như phải bỏ tiền, thời gian và nỗ lực vào một mối quan hệ. Những lợi ích mà cá nhân nhận ra trong nhóm, mối quan hệ như niềm vui, tình bạn, sự đồng hành và hỗ trợ xã hội. Lý thuyết trao đổi xã hội cho thấy rằng về cơ bản chúng ta có những lợi ích và trừ đi các chi phí, thiệt hại để xác định có bao 3 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn nhiêu mối quan hệ có giá trị. Mối quan hệ tích cực là khi lợi ích lớn hơn chi phí, trong khi mối quan hệ tiêu cực xảy ra khi các chi phí lớn hơn lợi ích. Tuy nhiên, do kỳ vọng của mỗi cá nhân vào các mối quan hệ là khác nhau nên mức độ hài lòng của họ đối với kết quả cũng sẽ khác nhau. Ví dụ, trong mối quan hệ tình yêu, có những người hài lòng với việc nhận được sự quan tâm, chăm sóc của đối phương, nhưng có người còn mong chờ ngoài các yếu tố tinh thần sẽ có cả các phần thưởng "vật chất" khác như những món quà Khi không hài lòng với các mối quan hệ, người ta sẽ từ bỏ nó và tìm đến "các lựa chọn thay thế" là những mối quan hệ khác hứa hẹn sẽ cho nhiều lợi ích hơn mối quan hệ hiện tại. Càng có nhiều mối quan hệ thay thế, cá nhân càng ít phụ thuộc vào mối quan hệ hiện tại. Điều này có thể thấy rõ khi so sánh mức độ chủ động của phụ nữ ngày nay với phụ nữ trước đây trong việc đưa ra quyết định ly hôn, các lý do chủ yếu là vì phụ nữ ngày càng độc lập hơn về kinh tế và địa vị xã hội, họ có nhiều mối quan hệ xã hội và dễ dàng hơn trong việc tái hôn so với trước đây. Trong lý thuyết trao đổi xã hội, hành vi nhóm được phân tích bằng cách quan sát cách mà những cá nhân thành viên tìm kiếm sự khen thưởng trong khi ứng phó với sự tương tác diễn ra trong nhóm. Đối với một cá nhân trong một nhóm, quyết định diễn tả một hành vi dựa vào sự cân nhắc, so sánh giữa sự khen thưởng và trừng phạt có thể có từ hành vi đó. Các thành viên trong nhóm cư xử để gia tăng những hiệu quả tích cực và làm giảm những kết quả tiêu cực. 4 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn 2. Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh đến cách mà các thành viên nhóm ảnh hưởng lẫn nhau trong các tương tác xã hội. Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh đến cách mà các thành viên nhóm ảnh hưởng lẫn nhau trong các tương tác xã hội. Kết quả của bất kỳ sự tương tác xã hội nào cũng đều dựa trên quyền lực xã hội và sự lệ thuộc xã hội trong mối tương tác đặc biệt. Các cá nhân hành động tuân theo nguyên tắc trao đổi các giá trị vật chất và tinh thần như sự ủng hộ, tán thưởng hay danh dự. Những người trao nhiều cho người khác có xu hướng được nhận lại nhiều lần, những người nhận nhiều từ người khác sẽ cảm thấy có sự tác động, hay áp lực từ phía họ. Chính tác động của áp lực này giúp cho những người cho nhiều có thể được nhận lại nhiều từ phía những người mà họ đã được trao nhiều. Người ta gọi đó là sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích. Có 4 nguyên tắc tương tác trong trao đổi xã hội như sau + Nếu một hành vi được thưởng, hay có lợi thì hành vi đó có xu hướng lặp lại. + Hành vi được thưởng, được lợi trong hoàn cảnh nào thì cá nhân sẽ có xu hướng lặp lại hành vi đó trong hoàn cảnh tương tự. + Nếu như phần thưởng, mối lợi đủ lớn thì cá nhân sẽ sẵn sàng bỏ ra nhiều chi phí vật chất và tinh thần để đạt được nó. 5 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn + Khi nhu cầu của các cá nhân gần như hoàn toàn được thoả mãn thị họ ít cố gắng hơn trong việc nỗ lực tìm kiếm chúng. III. LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI VẬN DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 1. Lý thuyết trao đổi xã hội vận dụng trong công tác xã hội nhóm Trong công tác xã hội nhóm, lý thuyết này được sử dụng để làm việc với nhóm thanh, thiếu niên phạm pháp trong cơ sở, nhóm cấu trúc được sử dụng để đối đầu, thách thức, và xóa đi những quy chuẩn nhóm đồng đẳng chống xã hội và thay thế chúng bằng những quy chuẩn hỗ trợ xã hội thông qua sự tương tác nhóm đồng đẳng được hướng dẫn. Trong CTXH nhóm, lý thuyết trao đổi xã hội được sử dụng để giúp các thành viên cải thiện việc thực hiện chức năng xã hội của mình thông qua việc nhận biết và điều chỉnh khả năng hành động để tránh những hao tổn không cần thiết. Khi nhận thức được sức mạnh lợi ích cá nhân trong các cơ hội và hành vi mà thân chủ lựa chọn. Nhân viên công tác xã hội sẽ tăng cường được tính chính xác trong việc đánh giá, do vậy sẽ tăng hiệu quả can thiệp. Việc nhận biết được lợi ích cá nhân của thân chủ sẽ giúp nhân viên xã hội kết hợp với những phát hiện khác để phát triển và hình thành kế hoạch trợ giúp sau này tốt hơn. • Trong công tác xã hội với gia đình, thuyết TĐXH được ứng dụng rộng rãi để giải thích lý do vì sao các cá nhân gắn kết với nhau trong mối quan hệ hôn nhân. 6 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn • Các quan điểm của thuyết trao đổi xã hội cũng giúp vận dụng để điều chỉnh tương tác giữa các nhóm viên để đảm bảo mọi nhóm viên đều hài lòng với các mối quan hệ trong nhóm Vì vây, khi tiến hành thực hành công tác xã hội nhóm, nhân viên xã hội phải  Trước khi thành lập nhóm, cần có các đánh giá nhu cầu và mong muốn của nhóm viên để xem nó có phù hợp với nhóm không.  Thiết lập mục tiêu chung rõ ràng, việc đạt được mục tiêu chung đồng thời phải giúp các nhóm viên thỏa mãn những lợi ích của mình, phải tìm được sự thống nhất giữa nhóm và cá nhân. Muốn như vậy, ngoài việc xác định vấn đề và nhu cầu chung, nhân viên xã hội phải nhận diện được nhu cầu và động cơ riêng của từng cá nhân khi tham gia nhóm.  Cần thiết phải xây dựng được hệ thống niềm tin và giá trị chung để các nhóm viên cùng chia sẻ. Hệ thống niềm tin và giá trị này không chỉ giúp điều chỉnh tương tác cá nhân mà còn tạo ra một môi trường có ý nghĩa để các nhóm viên chia sẻ, từ đó làm tăng sự gắn kết nhóm.  Làm rõ với các nhóm viên mục đích hoạt động của nhóm để thống nhất cách trao đổi.  Cho các nhóm viên thấy rõ những lợi ích khi tham gia nhóm.  Phân công công việc và lợi ích một cách rõ ràng, công bằng giữa các nhóm viên. Đảm bảo nguyên tắc Lợi ích lớn hơn chi phí.  Giai đoạn kết thúc tạo cho nhóm viên những lựa chọn thay thế để giảm sự phụ thuộc vào nhóm. 7 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn 2. Những ưu điểm khi vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm. Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm giúp các cá nhân nhận biết và điều chỉnh được khả năng hành động để tránh những hao tổn không cần thiết đi ngược lại quy luật xã hội. Nếu cá nhân trong nhóm cảm thấy những lợi ích được đáp ứng trong nhóm thì hành động của cá nhân có xu hướng lặp lại theo chiều hướng tích cực. Ngược lai, nếu cá nhân nhận thấy các lợi ích không đạt được thì các cá nhân đó sẽ quyết định thay đổi hành vi để phù hợp với nhóm hoặc cá nhân sẽ rời bỏ nhóm để đi tìm nhóm phù hợp với mình. Rõ ràng, khi nhu cầu cá nhân được đáp ứng, cá nhân sẽ tham gia tích cực vào nhóm để đóng góp cho sự phát triển của nhóm và phục vụ lợi ích lâu dài của bản thân. Do kỳ vọng của mỗi cá nhân vào các mối quan hệ là khác nhau nên mức độ hài lòng của họ đối với kết quả cũng sẽ khác nhau. Có những cá nhân không hoàn toàn hài lòng với những lợi ích đạt được nhưng vì những rào cản mà cá nhân vẫn tiếp tục tham gia vào nhóm. Vì vậy, khi đã tham gia vào nhóm, trước khi từ bỏ một mối quan hệ, cá nhân cũng cân nhắc các lợi ích đạt được cũng như các rào cản. Đôi khi dù không hài lòng với các mối quan hệ, nhưng vì các rào cản, cá nhân sẽ vẫn duy trì chúng để duy trì một số các lợi ích khác. Ví dụ như hai vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc. Nếu ly hôn để giải thoát cuộc sống áp lực cùng chồng thì người phụ nữ đó sẽ hạnh phúc và tìm cuộc sống mới nhưng vì nghĩ râò cản là những đứa trẻ sẽ thiệt thòi không có cha nên người phụ nữ đó vẫn chấp nhận sống cùng chồng và nuôi con. 8 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn 3. Những hạn chế của thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm. Mọi trao đổi xã hội đều hướng đến quyền lực, hay nói cách khác các cá nhân luôn mong muốn gia tăng quyền lực, gia tăng sự kiểm soát của mình trong mối quan hệ xã hội. Lý thuyết trao đổi xã hội bị phê bình là máy móc vì nó giả định người ta luôn luôn là sinh vật có lý trí hành động theo sự phân tích về thưởng phạt. Các nhà lý thuyết trao đổi xã hội ý thức rằng tiến trình nhận thức ảnh hưởng đến cách người ta cư xử trong nhóm. Cái nhìn của các thành viên nhóm chịu ảnh hưởng bởi tiến trình nhận thức như ý định và sự mong đợi. Các cá nhân khi thấy hành động hoặc quan điểm của mình khác với số đông trong nhóm thì họ có xu hướng thay đổi hành động, quan điểm của mình theo số đông trong một nhóm, trong một tập thể và có cảm giác yên tâm, cho rằng mình giống với những người khác, cho họ thấy họ không khác biệt và nếu có vấn đề gì thì là số đông chịu trách nhiệm, trách nhiệm không quá lớn, và hành động của họ là đúng, là chuẩn. ơ Hành động thỏa hiệp trong thực tế là khá phổ biến. Do đó, trong hoạt động nhóm, khi cần thay đổi hành vi, nhận thức của các cá nhân trong nhóm thì nhóm cần có một quy ước, quy định chung. Từ đó, các thành viên trong nhóm sẽ lấy đó làm mục tiêu để thay đổi cho phù hợp với nhóm 9 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn Chính thái độ, phản ứng của người khác đặc biệt là thái độ, phản ứng đó được nhiều người trong nhóm tuân theo hoặc ủng hộ sẽ quy định hành động của các cá nhân khác. IV. VẬN DỤNG THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI VỚI NHÓM TRẺ EM CÓ HÀNH VI LỆCH CHUẨN. điểm nhóm đối tượng. Trẻ em lang thang là đối tượng mà chúng ta có thể gặp ở bất cứ nơi đâu trên đường phố. Các em xuất phát từ nhiều hoàn cảnh éo le trong cuộc sống. Nhưng đại đa số là các em bị bỏ rơi không có người nuôi dưỡng. Trong số đó, vì hoàn cảnh mà có nhiều em đã phải vật lộn với cuộc sống khó khăn bên ngoài nên các em thường xuyên gây rối loạn xã hội, đánh nhau, trộm cắp, phạm tội và được công an thu gom lại. Khi đuộc đưa về cùng một mái ấm, với tính cách đã được hình thành qua sự trải nghiệm về cuộc sống vất vả của các em, các em rất dễ gây lộn,rộm cắp, đánh nhau. Trong quá trình sinh hoạt, các em sẽ dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật. 2. Vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội đối với nhóm trẻ lang thang vi lệch chuẩn. Bước 1 Nhân viên xã hội xác định mục đích, nhu cầu thành lập nhóm Thay đổi hành vi lệch chuẩn để đưa các em trở về sống cuộc sống nề nếp cùng các em nhỏ tại trung tâm. 10 [...]... tác xã hội 5 III LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI VẬN DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 1 Lý thuyết trao đổi xã hội vận dụng trong công tác xã hội nhóm 6 2 Những ưu điểm khi vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm .8 3 Những ưu điểm và hạn chế của thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm ……………………………………………………… 9 IV VẬN DỤNG THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI... VỚI NHÓM TRẺ EM CÓ HÀNH VI LỆCH CHUẨN 10 điểm nhóm đối tượng……………………………………10 14 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn 2 Vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội đối với nhóm trẻ lang thang vi lệch chuẩn……………………………………………………………10 15 Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và. .. thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn MỤC LỤC I NGUỒN GỐC, XUẤT XỨ………………………………… 1 II NỘI DUNG………………………………………………………….2 1 Lý thuyết này tập trung đến hành vi của mỗi cá nhân và sự công bằng của các thành viên trong nhóm 2 2 Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh đến cách mà các thành viên nhóm ảnh hưởng lẫn nhau trong các tương tác. .. luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn nhóm không đồng thuận và sẽ có xu hướng không lặp lại Từ đó, trẻ sẽ có những thay đổi hành vi để được nhóm chấp nhận ở lại hoặc là sẽ lựa chọn không ở lại nhóm nữa Bước 3 Giai đoạn lượng giá và kết thúc Tạo cho cá nhân những lựa chọn thay thế để giảm sự phụ thuộc vào nhóm Như vậy, xuất... vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Giáo trình Công tác xã hội nhóm Trường Đại học Lao động – xã hội 2 Giáo trình Công tác xã hội cá nhân Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội 3 Family Crisis Social Exchange Theory and Developmental Theories 4 Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội Đại học Lao động – xã. ..Bài tiểu luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn Bước 2 Thiết lập mục tiêu chung rõ ràng, việc đạt được mục tiêu chung đồng thời phải giúp các nhóm viên thỏa mãn những lợi ích của mình, phải tìm được sự thống nhất giữa nhóm và cá nhân Dựa trên nguyên tắc trao đổi “cùng có lợi”, khi trẻ được đưa về trung... luận giữa kỳ Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn tạo cho các em sự yên tâm về trung tâm, chứ không coi trung tâm là “một nhà tù giam lỏng” Cho các em sinh hoạt nhóm thường xuyên theo định kỳ dưới sự điều phối của nhân viên xã hội Các em đến trung tâm không phải hầu hết là các trẻ hư Một số em có ý thức rất cao trong kỷ luật Cần... phí và thiệt hại nhỏ nhất nhưng đem lại lợi ích tốt nhất mà các cá nhân trong nhóm sẽ lựa chọn được hành vi nào phù hợp và hành vi nào không được chấp nhận để thay đổi cho phù hợp mà gắn bó với nhóm để tìm được lợi ích của mình khi tham gia vào nhóm Ngược lại, nếu các em không thay đổi được những hành vi lệch chuẩn khi tham gia trong nhóm, không có sự thay đổi theo chiều hướng tich cực thì nhân viên xã. .. cuộc sống và hành vi ứng xử đúng đắn Chẳng hạn như tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm với những người khác Nhân viên xã hội và các thành viên nhóm cần chấp nhận hành vi ban đầu của trẻ thật mềm mỏng nhưng cũng thật cương quyết để trẻ thấy mình được chấp nhận và nhân viên xã hội cũng cảm hoá được những hành vi lệch chuẩn của trẻ Không thể gò ép các em vào khuôn khổ ngay từ ban đầu một cách vội vàng được... cực thì nhân viên xã hội sẽ thay đổi để tìm nhóm phù hợp hơn cho các em sinh hoạt, định hướng cho các em lựa chọn việc học nghề để các em có thể phá huy được mặt mạnh của bản thân để đáp ứng nhu cầu cuộc sống sau này của các em Ngược lai, nếu những hành vi của trẻ không thay đổi được trong quá trình tương tác giữa các thành viên nhóm thì nhân viên xã hội cần có sự chuyển giao sang nhóm phù hợp hơn để . chúng. III. LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI VẬN DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 1. Lý thuyết trao đổi xã hội vận dụng trong công tác xã hội nhóm Trong công tác xã hội nhóm, lý thuyết. Lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm và vận dụng đối với nhóm trẻ có hành vi lệch chuẩn 3. Những hạn chế của thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm. Mọi trao đổi xã. Lý thuyết trao đổi xã hội vận dụng trong công tác xã hội nhóm…6 2. Những ưu điểm khi vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội trong công tác xã hội nhóm 8 3. Những ưu điểm và hạn chế của thuyết trao - Xem thêm -Xem thêm Thuyết trao đổi xã hội và ứng dụng trong công tác xã hội nhóm, Thuyết trao đổi xã hội và ứng dụng trong công tác xã hội nhóm, Nội dung Text Bài thuyết trình Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng A B CHỦ TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN NGHĨA XÃ HỘI THỰC HIỆN THỰC A CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC III I II SỰ KHỦNG HOẢNG, CHỦ ́ ̣ CACH MANG SỤP ĐỔ CỦA MÔ NGHĨA THANG MỪƠI ́ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ NGA VÀ SỰ XÃ HỘI XÔ VIẾT HỘI HIỆN RA ĐƠI CNXH ̀ VÀ NGUYÊN NHÂN THỰC HIÊN THỰC ̣ CỦA NÓ B TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI II IV I III V ́ ́ Những Tinh chât Chủ nghĩa Chủ Chủ và những thành tựu tư bản- nghiã nghĩa xã Việt Nam, mâu không phải xã hội hội – thuân cỡ Trung là tương lai tương hiện ̉ ̉ Quốc và ban cua của xã hội thực ở lai cũa xã hôi ̣ các nước loài người Việt xã ̀ xã hội chủ loai hội loài Nam người nghĩa khác người 2. Cách mạng Tháng Mười Nga và sự ra đời CNXH hiện thực 1. Khái lược CHỦ 3. vấn đề lý NGHĨA Mô hình chủ luận chung XÃ nghĩa xã hội về chủ nghĩa HỘI hiện thực đầu xã hội HIỆNTHỰC tiên trên hiện thưc thế giới Với sự ra đời của chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa xã hội đã từ những lý thuyết không tưởng trở thành một lý luận khoa học. Quá trình thâm nhập lý luận khoa học đó vào đời sống thực tiễn phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đã dẫn đến sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực. a. Hoàn cảnh ra đời CNXH hiện thực Sau ới việc đđược ốc Nga tham chính phủ V khi nắm ế cuộchính u tình đòi hoà qu c biể quyền, nước các Trong đã không giải quyết những vấn đề đã lâm thờchiến tranh thế giới thứ i gia dân chủ của công nhân ngày một bình,trước đó như vấn đề ruộng đất của nông hứnhất đã làm chín muồi tình thế a dâng việc làmưới công nhân,vấo đề aươảng ực cao. D cho sự lãnh đạ n củ l đ ng th dân, Bolshevik, ạngết theo đuổi chiến tranh đếbị ốc vô sản. Cách m nhân dân Nga đang chuẩn và nhất là quy qu chon cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính đế cùng. quyền về tay Xôviết. Ngay trong đêm 7 tháng 11 năm 1917 25 tháng 10 theo lịch Nga, Đại hội Xô Viết toàn Nga lần thứ hai tuyên bố khai mạc tại điện Smonly và tuyên bố thành lập chính quyền Xô Viết do Lenin đứng 12 năm 1917, Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao được thành lập nhằm xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử, Nhà nước Xô Viết do đứng đầu đã ra đời trong “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Với sự thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga, lịch sửmạng Tháng tMười Nga mớthắngự Cách đã mở ra mộ con đường là i cho s lợiảvĩphóngnhất củaộgiai cáppbcôngổ vũ hàng loạt gi i đại các dân t c bị ấ ức, c nhân, nhân dân nướđộứng lên đấu tranh c bị ápộcứập cho dân các lao c đng và các dân tộ giành đ b l c do giai ctộp công nhân và đội tiên phong của chọ ch ế ấ c, dân chủ cho nhân dân, xóa bỏ tàn tích ủa là Đảng ực dân phong kiếđạNhiều nước trong số đó độ th Bônsêvích lãnh n. o. đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã h ội. Nó đã mở đầu một thời đại mới trong lịch sử - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. Hoàn cảnh ra đời  Từ sau Cách mạng Tháng Mười, điều kiện xây dựng một chế độ mới cực kì khó khăn và phức tạp nền kinh tế vốn lạc hậu lại bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, sau đó là nội chiến, tiếp đó là chiến tranh can thiệp của 14 nước đế quốc và bị bao vây cấm vận về nền kinh tế. Chính sách kinh tế mới NEP Cơ chế kế Chính sách hoạch hoá cộng sản tập trung thời chiến  Hoàn cảnh ra đời Từ năm 1918 đến mùa xuân 1921, để bảo đảm cung cấp lương thực cho quân đội, cho tiền tuyến, cho công nhân và cho nhân dân thành th ị trong đi ều kiện lương thực cực kỳ khan hiếm, tư bản độc quyền và đại địa chủ không chịu bán lương thực, ép giá lương thực lên cao. Trong hoàn cảnh đó, Đảng Cộng sản Nga, đứng đầu là Lenin đã đề ra Chính sách cộng sản thời chiến. Tiến hành quốc hữu hoá tài sản, tư liệu sản xuất quan trọng nhất của bọn tư sản cầm quyền, đại địa chủ và các thế lực chống phá cách mạng khác. Trưng thu lương thực thừa của nông dân, nhà nước độc quyền mua bán lúa mì để cung cấp cho thành thị và quân đội. Nhờ thực hiện Chính sách "cộng sản thời chiến" mà Nhà nước Xô-viết mới có lương thực để cung cấp cho quân đội và nhân dân, bảo đảm đánh thắng thù trong giặc ngoài. Khi đánh giá về chính sách đó, đã từng nói" Trong điều kiện chiến tranh mà chúng ta đã lâm vào thì về cơ bản chính sách đó là đúng".  Hoàn cảnh ra đời Cuối năm 1920, nội chiến kết thúc, nước Nga chuyển sang thời kỳ xây dựng chế độ xã hội mới. Cho nên cần thiết phải trở lại thực hiện Kế hoạch xây dựng CNXH do đề ra vào đầu năm 1918, phải trở lại những quan hệ kinh tế khách quan giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn. Do những yêu cầu đó, Đại hội X của Đảng Cộng sản Bôn-sê-vích Nga họp từ ngày 8- 3 đến ngày 16-3-1921 đã chủ trương thay Chính sách “cộng sản thời chiến” bằng Chính sách kinh tế mới NEP. Thực hiện” Chủ nghĩa tư bản nhà nước”.  Những xí nghiệp nhỏ trước đây bị quốc hữu Nội hóa, nay cho tư nhân thuê hay mua lại để kinh dung doanh tự do. Phát triển mạnh tiểu, thủ công cơ nghiệp. Kế hoạch điện khí hoá toàn quốc. bản Cho phép mở rộng trao đổi hàng hóa giữa thành của thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, chính củng cố lại lưu thông tiền tệ trong nước, chú sách trọng quan hệ hàng hóa - tiền tệ, phát triển kinh NEP tế hàng hóa, kinh tế nhiều thành phần. Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa thay vào đó là thuế lương thực. + + Ngành đại thời gian ệp ắượNhà ục đã Trong một công nghi ng đn, c ph nước Kế khôiạchục ện khínền kinh hành có hiệubị chiến tranh ho ph đi được hóa tiến tế quốc dân quả, ngành tàn ện vàccơ khí chếối liênượt mức trước chiến đi phá; ủng cố kh tạo v minh công - nông. tranh, nhiều xí nghiệp công nghiệp nhẹ và công + nghiệcuthiực ph1922 Liên tXô đã vượtức trđược nạn Đến p ố năm ẩm đã đạ và vượt m qua ước chiế ến năm đói vànđtranh. 1925, nông nghiệp Liên Xô đã vượt mức trước chiến tranh, cung cấp 87% sản phẩm. + Ngân sách nhà nước đã được củng cố lại năm 1925 - 1926 ngân sách nhà nước tăng lên gần 5 lần so với năm 1922 - 1923. Trong bối cảnh, phải làm sao nhanh chóng biến nước Nga lạc hậu thành cường quốc công nghiệp, vừa để xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, vừa để chuẩn bị đối phó với nguy cơ chiến tranh. Trong điều kiện như vậy, nhà nước Xô Viết không thể không áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, một cơ chế có th ể thực hiện được khi chính quyền đã thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Mọi người tuân thủ nghiêm ngặt, thống nhất tiêu chuẩn trong công việc sản xuất và phân phối sản phẩm Quản lý bằng Nội hệ thống chỉ dung cơ Thể chế kinh tế tiêu pháp lệnh. bản của kế hoạch hoá Nguyên tắc phân chính tập trung phối theo lao sách động Cải tạo nền kinh tế quốc dân. Thực hiện công nghiệp hoá XHCN Thực tế, Liên Xô đã thành công rực rỡ trong sự nghiệp công nghiệp hóa với thời gian chưa đầy 20 năm, trong đó quá nửa thời gian là nội chiến, chống chiến tranh can thiệp và khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

lý thuyết thâm nhập xã hội