lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên

Quy định cụ thể về điều kiện, quyền và nhiệm vụ, thù lao, lương của chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, cụ thể như sau: Tư vấn quy định về Chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Theo quy định tại Điều 66 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì công ty TNHH hai thành viên trở lên được quyền quyết định thù lao, tiền lương và tiền thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong công ty theo kết quả và hiệu quả kinh doanh. Khi này lương, thưởng của giám đốc được quy định trong nội quy hoặc quyết định của Hội đồng thành viên theo quy định tại điểm e điều 56 Luật doanh nghiệp 2014: "e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;". Sáng 17.10, UBND tỉnh Đắk Nông công bố quyết định bổ nhiệm Phó giám đốc Sở LĐ-TB-XH đối với bà Nguyễn Thị Thanh Hương, nguyên Giám đốc Sở Y tế. Ngay sau khi nhận quyết định bổ nhiệm, bà Hương trình bày nguyện vọng xin thôi việc vì nhiều lý do. Bà Nguyễn Thị Thanh Theo các quy định nêu trên thì khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Theo công văn 13697/CT-TTHT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của cục thuế TP Hà Nội: mengapa setiap bangunan konstruksi memiliki sifat sifat yang unik. Quy định về mức lương của giám đốcGiám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương khôngDoanh nghiệp không trả lương cho Giám đốc có được không? Giám đốc là người đứng đầu một công ty, doanh nghiệp. Câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm, thắc mắc đặc biệt là công ty tnhh 1 thành viên hay 2 thành viên. Hãy tìm hiểu ngay ở bài viết này nhé! Quy định về mức lương của giám đốc Để trả lời được câu hỏi không trả lương cho giám đốc có được không, bạn cần có được cái nhìn đúng nghĩa và rõ ràng hơn về vị trí giám đốc ở mỗi hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển ở nước ta hiện nay. Trong bài viết này, chúng tôi xin đề cập tới giám đốc với vai trò là người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Giám đốc công ty là người đứng đầu công ty cổ phần. Giám đốc công ty tnhh 1 thành viên có được trả lương không Anh T gửi câu hỏiChào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh vật tư xây dựng, tôi kiêm giám đốc luôn. Tôi có thắc mắc rằng pháp luật có quy định nào về mức lương cho giám đốc hay không? Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn! >>Tư vấn pháp luật về tiền lương và luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Đối với một số doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người giữ chức vụ giám đốc công ty thường chính là chủ doanh nghiệp đồng thời cũng là người đảm nhiệm việc điều hành doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều công ty, doanh nghiệp tư nhân chọn lựa theo xu hướng thuê giám đốc để điều hành các công việc, duy trì và phát triển trong các hoạt động của công ty. Đây là xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tại nước ra, hình thức này ngày càng nở rộ trong thời gian vài năm trở lại đây và nó sẽ còn phát triển lâu dài, mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai. Anh K gửi câu hỏi Chào luật sư, tôi thành lập công ty TNHH 1 thành viên chuyên kinh doanh về thiết bị bể bơi. Hiển nhiên doanh thu và lợi nhuận là tôi sẽ thu về, vậy ngoài khoản tiền đó ra tôi có được hưởng lương giám đốc không? >>Tư vấn các vấn đề về luật doanh nghiệp – Gọi Trả lời Không trả lương cho Giám đốc có được không và ở từng hình thức công ty, doanh nghiệp khác nhau việc trả lương cho Giám đốc có gì khác nhau chính là vấn đề thắc mắc khá thú vị mà không phải độc giả nào cũng đã có câu trả lời. Vậy câu trả lời của vấn đề này là gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong phần dưới đây của bài viết. Ai trong số những người lao động, khi đã bỏ thời gian, công sức, chất xám, sức khỏe ra để làm việc đều mong nhận lại được số tiền lương, tiền thưởng xứng đáng. Số tiền lương, thưởng không chỉ thể hiện sự công sức mà còn thể hiện khả năng, năng lực của mỗi người lao động tại vị trí công tác của mình. Đối với Giám đốc là người đứng đầu DNTN, công ty TNHH MTV Theo luật, trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu, chủ của doanh nghiệp tư nhân hay chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tự đứng lên quản lý thì vẫn được tính lương khi kết thúc một tháng. Khoản lương trả cho vị trí Giám đốc của hai hình thức là chủ doanh nghiệp hoặc chủ một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như trên sẽ được đưa vào khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì khoản tiền lương trả cho chủ doanh nghiệp thuộc hai hình thức công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ là khoản chi phí không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Giám đốc công ty TNHH 2 TV hoặc công ty cổ phần Trong trường hợp Giám đốc là người đứng đầu và điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần thì vẫn được chi trả tiền lương hàng tháng. Theo đó, các giấy tờ, thủ tục cần phải có 4 loại, bao gồm Hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương kèm bảng chấm công hàng tháng, chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi thanh toán lương. Trên đây là những chia sẻ về vấn đề các doanh nghiệp không trả lương cho giám đốc có được không mà nhiều độc giả quan tâm. Hy vọng những thông tin sẽ hữu ích đối với bạn đọc đang có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề này. Bạn đang xem bài viết “không trả lương cho giám đốc có được không? Công ty tnhh 1 thành viên?” tại chuyên mục “Pháp luật thuế” Gọi ngay - Để gặp luật sư tư vấn 24/7 Nhóm Biên Tập thuộc Công ty Luật Thiên Mã chịu trách nhiệm biên tập các thông tin, nội dung, hình ảnh, video, tài liệu trên nên tảng Website này và các kênh truyền thông, mạng xã hội khác của Luật Thiên Mã. Hôm nay hãy cùng tìm hiểu về tiền lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên nha. Mình xin đưa ra hai vấn đề chính như sau –Tiền lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có được tính vào chi phí hợp lý? –Nếu Giám đốc điều hành có thêm thu nhập nơi thứ 2 thì tính thuế TNCN như thế nào? Để trả lời cho hai vấn đề trên thì các bạn hãy cùng tìm hiểu qua bài viết bên dưới nha. Phần 01 Về thuế TNDNPhần 02 Về thuế TNCN Phần 01 Về thuế TNDN Nếu giám đốc vừa là người góp vốn vừa tham gia điều hành thì 1. Biên bản họp của hội đồng thành viên về việc quyết định mức lương của giám đốc 2. Quyết định họp hội đồng thành viên về việc bình bầu các vị trí chức danh trong cty giám đốc, phó giám đốc… Dù đã có phần mềm, nhưng kỹ năng Excel vẫn cực kỳ quan trọng với kế toán, bạn đã vững Excel chưa? Hãy để tôi giúp bạn, đăng ký khoá học Excel 3. Bảng lương, bảng chấm công, chứng từ chi lương…. = > Tất cả các khoản chi phí của thành viên góp vốn trực tiếp tham gia SXKD này đều là chi phí hợp lý tiền lương + bảo hiểm và phụ cấp khác… Căn cứ Điều 6 Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ Theo đó Về Thuế TNDN Chi phí phụ cấp theo lương nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ… được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, có ký tá đầy đủ….. và quyết toán thuế TNCN cho người lao động đầy đủ Yêu cầu Những khoản chi phí lương, thưởng phải được ghi rõ trong các văn bản như Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. Phần 02 Về thuế TNCN Căn cứ Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN “Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập“, cụ thể như sau 1. Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba 03 tháng trở lên tại nhiều nơi… 2. Căn cứ Khoản Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về Khai quyết toán thuế như sau Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế mà phải tự đi quyết toán thuế TNCN. Nếu chỉ làm tại 01 nơi thì Doanh nghiệp đăng ký MST TNCN và cá nhân được ủy quyền cho Doanh nghiệp quyết toán thay. 3. Căn cứ Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh Trường hợp cá nhân trong năm có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại hai công ty trở lên thì được lựa chọn 1 công ty để đăng ký giảm trừ gia cảnh. Tại công ty cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh thực hiện khấu trừ thuế TNCN nếu có theo biểu lũy tiến từng phần sau khi đã tính giảm trừ gia cảnh của cá nhân. Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác. 4. Tại Điều 21, Khoản 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân” Như vậy tiền lương của giám đốc cũng tính thuế TNCN bình thường theo các nội dung trên. Xem thêm Quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập 2 nơi trở lên — Chúc các bạn học tốt cùng Học Excel Online! Tác giả dtnguyen Nguyễn Đức Thanh Học Excel Online Công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần là 2 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Vì thế vấn đề về chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên hay chi phí lương giám đốc công ty cổ phần có được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không? Và thuế thu nhập cá nhân tncn từ lợi nhuận được chia của giám đốc có phải nộp thuế hay không? Là thắc mắc của không ít khách hàng cũng như các bạn làm kế toán. Hôm nay, qua bài viết này, Song Kim sẽ phân tích chi tiết những vấn đề bên trên để làm rõ những thắc mắc của các bạn! Chi phí lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên có phải là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Theo tiết a, b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, thì “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.” Và theo tiết d, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015, thì “d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.” Như vậy Chi phí lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên mặc nhiên là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi Giám đốc có trực tiếp tham gia điều hành, sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Có đủ các chứng từ chứng minh việc chi trả lương cho giám đốc như hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương Phiếu chi lương, chứng từ trả lương qua tài khoản ngân hàng Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý nếu có, chứng từ nộp thuế TNCN bao gồm phần lương của giám đốc nếu có và có quyết toán thuế TNCN bắt buộc Một số hồ sơ bổ sung khác để hoàn chỉnh hồ sơ như thỏa ước lao động tập thể; quyết định bổ nhiệm giám đốc; quy chế tài chính của công ty;… Kết luận lương của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên công ty cổ phần được xem là chi phí được trừ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN khi giám đốc trực tiếp tham gia điều hành công ty. Và có những hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc trả lương như một người lao động bình thường. Thuế Thu nhập cá nhân TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên Khi giám đốc công ty TNHH 2 thành viên góp vốn vào công ty thì đây là hoạt động đầu tư vốn vào công ty. Vì theo khoản 3, điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các thông tư, nghị định liên quan thì “3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm a Tiền lãi cho vay; b Lợi tức cổ phần; c Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.” Vì vậy, sau khi trích lập các khoản dự phòng, nộp thuế TNDN nếu có và công ty tiến hành phân chia lợi nhuận cho giám đốc thì phần lợi nhuận được chia này sẽ phải chịu thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn. Thuế suất thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn là 5%. Được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế Lợi nhuận được chia x 5% Trên đây là tất cả những vấn đề liên quan đến vấn đề lương giám đốc công ty TNHH 2 thành viên và thuế TNCN từ lợi nhuận được chia của giám đốc công ty TNHH 2 thành viên. Dịch vụ kế toán Song Kim hy vọng sẽ giải đáp được tất cả những thắc mắc của các bạn xung quanh vấn đề chú 2 loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần có cách thức hoạt động như nhau nên vấn đề lương giám đốc công ty cổ phần sẽ tương tự như đã phân tích bên trên. Trân trọng kính chào! Công ty em là công ty TNHH có nhiều thành viên góp vốn , Giám đốc và phó Giám Đốc đều là thành viên góp vốn năm trong ban quản trị vậy cho em hoỏ có phải ký Hợp đồng lao động cho giám đốc, phó giám đốc không? và tiền lương của Giám đốc và phó giám đốc có được đưa vào chi phí hợp lý của thuế TNDN hay không? Rất mong câu trả lời của cục thuế. Căn cứ tiết b, d, điểm khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, quy định “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định TNCT. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT bao gồm Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau b Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. Căn cứ quy định trên. công ty TNHH có nhiều thành viên góp vốn. Tiền lương của Giám đốc và phó giám đốc phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng trong Hợp đồng lao động thì được trừ khi tính thuế TNDN. Chào bạn ! Bên công ty em là công ty TNHH 1 thành viên và có phát sinh lương của Giám đốc công ty. Như vậy, lương của Giám đốc này có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và được tính chi phí được trừ không chi phí hợp lệ không? Mong được hỗ trợ, xin chân thành cảm ơn! Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không? Tiền lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không? Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên được quy định như thế nào? Căn cứ theo Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên như sau"Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đâya Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;d Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;e Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;h Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;i Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;k Tuyển dụng lao động;l Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đâya Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;b Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định."Công ty TNHH 1 thành viên Hình từ InternetTiền lương của giám đốc công ty TNHH một thành viên có tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế[...]2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm [...] Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau [...] d Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. [...]"Như vậy, nếu như giám đốc này đồng thời là chủ công ty TNHH 1 thành viên thì chi phí tiền lương không được tính vào chi phí được trừ của doanh là giám đốc do công ty TNHH 1 thành viên thuê - dạng hợp đồng lao động thì vẫn tính chi phí như chi phí lương bình thường của lao lương của giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có khấu trừ thuế TNCN không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm[...] 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồma Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau [...]c Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức [...]e Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây [...]g Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau [...]"- Nếu như giám đốc này là giám đốc thuê dưới dạng HĐLĐ, không phải chủ sở hữu doanh nghiệp thì tiền lương này là thu nhập chịu thuế Nhưng nếu giám đốc này là chủ sở hữu của công ty TNHH thì tiền lương người này nhận được "do người này chi trả cho chính mình", không phù hợp với nguyên tắc xác định "tiền lương". Do đó không chịu thuế TNCN.

lương của giám đốc công ty tnhh 2 thành viên